Cây đặc 20CrMnTi cán nguội cho chi tiết thấm carbon
Trong các cụm truyền động, bánh răng, trục răng, nhông, trục then hoa, chi tiết hộp số, chốt và chi tiết máy chịu ma sát, yêu cầu vật liệu thường không chỉ dừng ở “đủ bền”. Nhiều chi tiết cần bề mặt rất cứng để chống mài mòn, nhưng bên trong vẫn phải đủ dai để chịu va đập, tải lặp và tránh gãy giòn trong quá trình vận hành.
Nếu chọn thép carbon hoặc thép hợp kim không phù hợp, chi tiết có thể bị mòn răng nhanh, rỗ bề mặt, sứt cạnh, nứt chân răng, biến dạng sau nhiệt luyện hoặc không đạt tuổi thọ thiết kế. Với nhóm chi tiết truyền động, một lỗi nhỏ ở bánh răng hoặc trục răng có thể làm dừng cả cụm máy, gây chi phí bảo trì và thay thế rất lớn.
Cây đặc 20CrMnTi cán nguội là vật liệu thép hợp kim thấm carbon dạng tròn đặc, thường được dùng để gia công các chi tiết cần bề mặt cứng – lõi dai sau xử lý thấm carbon, tôi và ram phù hợp. Vật liệu đặc biệt phù hợp cho bánh răng, trục răng, nhông, trục then hoa, chi tiết hộp số và các chi tiết truyền động cần chống mài mòn bề mặt.
Dạng cây đặc/cây tròn đặc cán nguội hoặc kéo nguội giúp phôi có bề mặt và kích thước ổn định hơn trong nhiều trường hợp, thuận lợi cho tiện, phay, khoan, tạo răng, chuốt then, mài và gia công chi tiết theo bản vẽ.
Tuy nhiên, 20CrMnTi không phải vật liệu chỉ cần mua về là đạt bề mặt cứng và lõi dai. Hiệu quả sử dụng phụ thuộc rất lớn vào quy trình thấm carbon, chiều sâu lớp thấm, tôi, ram, độ cứng bề mặt, độ cứng lõi, biến dạng sau nhiệt luyện và yêu cầu mài tinh sau xử lý nhiệt.

Cây đặc 20CrMnTi cán nguội là vật liệu thép hợp kim thấm carbon dạng tròn đặc, thường được dùng để gia công các chi tiết cần bề mặt cứng – lõi dai sau xử lý thấm carbon, tôi và ram phù hợp. Vật liệu đặc biệt phù hợp cho bánh răng, trục răng, nhông, trục then hoa, chi tiết hộp số và các chi tiết truyền động cần chống mài mòn bề mặt I Unicosteel
Giới thiệu sản phẩm cây đặc 20CrMnTi cán nguội tại UnicoSteel
Cây đặc 20CrMnTi cán nguội là sản phẩm thép hợp kim dạng thanh tròn đặc, phù hợp làm phôi gia công cho các chi tiết cần thấm carbon, đặc biệt là chi tiết truyền động và bánh răng cần chống mài mòn bề mặt.
Cây đặc 20CrMnTi cán nguội là gì?
Cây đặc 20CrMnTi cán nguội là thép 20CrMnTi dạng thanh tròn đặc, được cung cấp ở trạng thái cán nguội, kéo nguội hoặc hoàn thiện nguội tùy nguồn cung. Đây là thép hợp kim có carbon thấp đến trung bình thấp, có crom, mangan và titan, thường được sử dụng cho các chi tiết cần thấm carbon để tạo lớp bề mặt cứng trong khi lõi vẫn giữ độ dai phù hợp.
Trong thực tế, 20CrMnTi thường được dùng cho nhóm chi tiết cần bề mặt chịu mài mòn và lõi chịu va đập. Vật liệu có thể được so sánh với một số mác thép thấm carbon như 20Cr, SCM420, 16MnCr5 hoặc 20MnCr5 tùy tiêu chuẩn và yêu cầu thiết kế. Tuy nhiên, không nên thay thế trực tiếp nếu chưa đối chiếu thành phần, tiêu chuẩn, cơ tính, chiều sâu lớp thấm, độ cứng và phê duyệt kỹ thuật.
Thép 20CrMnTi thuộc nhóm vật liệu nào?
20CrMnTi thuộc nhóm thép hợp kim thấm carbon. Đây là nhóm thép được thiết kế để xử lý nhiệt bề mặt bằng thấm carbon, sau đó tôi và ram để tạo lớp bề mặt cứng, trong khi phần lõi vẫn có độ dai phù hợp.
| Vật liệu | Đặc điểm định hướng |
| 20CrMnTi | Thép thấm carbon Cr-Mn-Ti, dùng cho bánh răng và truyền động cần bề mặt cứng/lõi dai |
| 20Cr | Thép hợp kim crom dùng cho thấm carbon trong một số ứng dụng |
| SCM420 | Thép Cr-Mo carbon thấp, thường dùng cho chi tiết thấm carbon |
| 16MnCr5 | Thép thấm carbon hệ EN, dùng nhiều cho bánh răng, trục răng |
| 40Cr | Thép hợp kim crom, thường tôi ram, không phải lựa chọn chính cho thấm carbon sâu |
| SCM440/42CrMo4 | Thép Cr-Mo chịu tải cao, thường tôi ram, phù hợp trục/chi tiết chịu lực cao |
| C45/S45C | Thép carbon trung bình, dùng tải vừa, không tối ưu cho lớp thấm carbon sâu |
| Inox 304/316L | Thép không gỉ, ưu tiên chống ăn mòn, không thay thế cho thép thấm carbon truyền động |
Vì vậy, 20CrMnTi phù hợp khi yêu cầu chính là chống mài mòn bề mặt kết hợp lõi dai, đặc biệt ở bánh răng và chi tiết truyền động.
Đặc điểm nổi bật của cây đặc 20CrMnTi cán nguội
Phù hợp cho chi tiết thấm carbon
Điểm nổi bật nhất của 20CrMnTi là khả năng dùng cho xử lý thấm carbon. Sau quá trình thấm carbon, tôi và ram phù hợp, chi tiết có thể đạt bề mặt cứng để chống mài mòn, trong khi phần lõi vẫn giữ được độ dai cần thiết.
Tối ưu cho bánh răng và chi tiết truyền động
Bánh răng, nhông, trục răng và chi tiết hộp số thường cần bề mặt răng chống mài mòn, chống rỗ và chịu tải tiếp xúc. 20CrMnTi là một trong những mác thép thường được cân nhắc cho nhóm ứng dụng này.
Dạng tròn đặc thuận tiện cho tiện, phay và tạo răng
Dạng cây đặc/thanh tròn phù hợp làm phôi để tiện trục, tiện phôi bánh răng, phay răng, chuốt then, khoan lỗ, taro, mài và gia công biên dạng theo bản vẽ.
Cán nguội/kéo nguội giúp bề mặt và kích thước ổn định hơn
So với một số phôi cán nóng thô, cây đặc 20CrMnTi cán nguội/kéo nguội thường có bề mặt tốt hơn và độ chính xác kích thước tốt hơn trong nhiều trường hợp. Mức độ chính xác thực tế cần xác nhận theo dung sai, quy cách, trạng thái cung cấp và nhà sản xuất.
Hỗ trợ quy trình gia công thô – thấm carbon – mài tinh
Với bánh răng hoặc trục răng, quy trình thường không chỉ là cắt phôi và gia công hoàn thiện ngay. Thông thường cần tính đến:
- Cắt phôi.
- Gia công thô.
- Tạo răng/chuốt then/khoan lỗ.
- Thấm carbon.
- Tôi và ram.
- Mài răng hoặc mài kích thước nếu cần.
- Kiểm tra độ cứng, chiều sâu lớp thấm và dung sai.
Có thể xử lý bề mặt bổ sung nếu cần
20CrMnTi không phải thép không gỉ. Nếu chi tiết làm việc trong môi trường ẩm, dầu bẩn, ngoài trời hoặc có nguy cơ ăn mòn, có thể cần phủ dầu, phosphate, black oxide, mạ hoặc xử lý bảo vệ khác tùy yêu cầu.
Thành phần hóa học tham khảo của thép 20CrMnTi
| Nguyên tố | Hàm lượng tham khảo |
| C | Khoảng 0,17–0,23% |
| Si | Khoảng 0,17–0,37% |
| Mn | Khoảng 0,80–1,10% |
| Cr | Khoảng 1,00–1,30% |
| Ti | Khoảng 0,04–0,10% |
| P | Giới hạn thấp theo tiêu chuẩn |
| S | Giới hạn thấp theo tiêu chuẩn |
| Fe | Còn lại |
Thông số kỹ thuật cây đặc 20CrMnTi cán nguội tham khảo
| Hạng mục | Thông tin tham khảo |
| Tên sản phẩm | Cây đặc 20CrMnTi cán nguội |
| Tên gọi khác | Thanh tròn 20CrMnTi, tròn đặc 20CrMnTi, 20CrMnTi cold drawn bar |
| Mác thép | 20CrMnTi |
| Nhóm vật liệu | Thép hợp kim thấm carbon |
| Dạng cung cấp | Thanh tròn đặc, cây đặc, phôi cắt đoạn, chi tiết gia công |
| Trạng thái cung cấp | Cán nguội/kéo nguội/cold finished, ủ, normalized hoặc theo nguồn cung |
| Bề mặt | Bề mặt cán/kéo nguội, bóc vỏ, mài, đánh bóng hoặc theo yêu cầu |
| Quy cách | Đường kính x chiều dài theo yêu cầu cung ứng |
| Công đoạn gia công | Cắt, tiện, phay, khoan, taro, tạo răng, chuốt then, mài |
| Xử lý nhiệt | Thấm carbon, tôi, ram, ram giảm ứng suất hoặc theo bản vẽ |
| Ứng dụng | Bánh răng, trục răng, nhông, trục then hoa, chi tiết truyền động |
| Chứng từ | MTC, CO/CQ, kiểm tra độ cứng, báo cáo nhiệt luyện nếu yêu cầu |
| Lưu ý | Cần chọn theo tải trọng, chiều sâu lớp thấm, độ cứng, dung sai và điều kiện làm việc |
Ưu điểm của cây đặc 20CrMnTi trong chi tiết thấm carbon
Tạo được bề mặt cứng sau thấm carbon
Với quy trình thấm carbon, tôi và ram phù hợp, 20CrMnTi có thể tạo lớp bề mặt cứng để chống mài mòn, đặc biệt hữu ích cho răng bánh răng, nhông, trục răng và chi tiết tiếp xúc trượt/lăn.
Lõi vẫn giữ độ dai phù hợp
Khác với việc làm cứng toàn bộ chi tiết, thép thấm carbon giúp tạo sự khác biệt giữa lớp bề mặt và phần lõi. Bề mặt cần cứng để chống mài mòn, lõi cần dai để chịu va đập và tải lặp.
Phù hợp cho chi tiết truyền động
Các chi tiết truyền động thường chịu tải tiếp xúc, tải lặp, ma sát và va đập. 20CrMnTi đáp ứng tốt định hướng thiết kế của nhiều chi tiết dạng này khi được xử lý nhiệt đúng.
Hỗ trợ gia công hàng loạt
Cây đặc 20CrMnTi có thể được cắt phôi, tiện thô, tạo răng, thấm carbon, mài tinh và kiểm tra theo quy trình sản xuất hàng loạt.
Dạng cán nguội thuận lợi cho gia công chính xác
Phôi cán nguội/kéo nguội thường giúp giảm một phần lượng dư gia công trong nhiều trường hợp, đặc biệt với chi tiết tròn, phôi bánh răng, trục nhỏ và chi tiết cần kiểm soát kích thước.
Tối ưu hơn so với thép tôi ram khi yêu cầu bề mặt cứng/lõi dai
Nếu chi tiết cần bề mặt rất cứng nhưng lõi không được quá giòn, thép thấm carbon như 20CrMnTi thường là hướng lựa chọn phù hợp hơn so với chỉ dùng thép tôi ram toàn phần trong một số thiết kế.

Với quy trình thấm carbon, tôi và ram phù hợp, 20CrMnTi có thể tạo lớp bề mặt cứng để chống mài mòn, đặc biệt hữu ích cho răng bánh răng, nhông, trục răng và chi tiết tiếp xúc trượt/lăn I Unicosteel
So sánh 20CrMnTi với 20Cr, SCM420, 16MnCr5, 40Cr và 42CrMo4
| Vật liệu | Đặc điểm chính | Khi nào nên cân nhắc |
| 20CrMnTi | Thép Cr-Mn-Ti thấm carbon, phù hợp bánh răng/truyền động | Khi cần bề mặt cứng, lõi dai, chi tiết truyền động |
| 20Cr | Thép hợp kim Cr carbon thấp, có thể dùng cho thấm carbon | Chi tiết thấm carbon mức cơ bản tùy thiết kế |
| SCM420 | Thép Cr-Mo carbon thấp, thường dùng cho thấm carbon | Bánh răng, trục răng, chi tiết cần bề mặt cứng/lõi dai theo JIS |
| 16MnCr5 | Thép thấm carbon hệ EN, phổ biến cho bánh răng | Dự án theo EN/DIN hoặc bản vẽ yêu cầu 16MnCr5 |
| 40Cr | Thép hợp kim Cr, thường tôi ram | Chi tiết chịu tải vừa, không ưu tiên thấm carbon sâu |
| 42CrMo4 | Thép Cr-Mo chịu tải cao, thường tôi ram | Trục, bu lông, chi tiết chịu lực cao hơn, không phải nhóm thấm carbon chính |
| SCM440 | Thép Cr-Mo chịu tải cao, thường tôi ram | Trục, chốt, bu lông, chi tiết chịu lực cao theo JIS |
Cần lưu ý: 20CrMnTi, SCM420 và 16MnCr5 đều có thể được cân nhắc cho chi tiết thấm carbon, nhưng không nên thay thế trực tiếp nếu bản vẽ yêu cầu rõ mác, tiêu chuẩn, chiều sâu lớp thấm, độ cứng bề mặt, độ cứng lõi hoặc báo cáo nhiệt luyện.
Ứng dụng thực tế của cây đặc 20CrMnTi cán nguội
Cây đặc 20CrMnTi cán nguội được sử dụng nhiều trong các chi tiết truyền động cần bề mặt cứng, chống mài mòn và lõi vẫn giữ được độ dai sau nhiệt luyện. Đây là vật liệu phù hợp cho bánh răng, nhông, trục răng, trục then hoa, chốt, bạc, con lăn và các chi tiết máy cần thấm cacbon theo yêu cầu bản vẽ.
Bánh răng, nhông và chi tiết truyền động
Cây đặc 20CrMnTi cán nguội thường được dùng làm phôi cho bánh răng và chi tiết truyền động cần bề mặt răng cứng, chống mài mòn tốt và lõi có độ dai. Vật liệu này có thể được gia công thành bánh răng trụ, bánh răng nhỏ, nhông truyền động, bánh răng hộp số, bánh răng máy công nghiệp, bánh răng chịu tải lặp, chi tiết có răng gia công và chi tiết truyền động cần thấm cacbon.
Với nhóm ứng dụng này, cần xác định rõ module, số răng, góc áp lực, chiều rộng răng, tải trọng, tốc độ, điều kiện bôi trơn, độ cứng bề mặt, độ cứng lõi và chiều sâu lớp thấm. Nếu chi tiết cần mài răng sau nhiệt luyện, cần tính trước lượng dư để bảo đảm kích thước cuối cùng sau gia công.
Trục răng, trục then hoa và chi tiết hộp số
20CrMnTi cũng phù hợp cho các chi tiết dạng trục có răng, then hoa hoặc bề mặt làm việc cần chống mài mòn. Các ứng dụng thường gặp gồm trục răng, trục then hoa, trục hộp số, trục truyền động nhỏ đến vừa, trục có bề mặt thấm cacbon, trục có rãnh then, trục có đoạn răng, đầu trục truyền lực và chi tiết trục theo bản vẽ.
Với nhóm chi tiết này, cần kiểm soát độ thẳng, độ đảo, vùng cần thấm cacbon, mức biến dạng sau nhiệt luyện và lượng dư mài. Việc xác định đúng vùng làm việc và trình tự gia công giúp chi tiết đạt độ chính xác lắp ghép, hạn chế sai lệch sau thấm cacbon và mài hoàn thiện.

20CrMnTi cũng phù hợp cho các chi tiết dạng trục có răng, then hoa hoặc bề mặt làm việc cần chống mài mòn I Unicosteel
Chốt, bạc, con lăn và chi tiết chịu mài mòn bề mặt
Một số chi tiết không phải bánh răng nhưng vẫn cần bề mặt cứng và lõi dai cũng có thể cân nhắc sử dụng 20CrMnTi. Vật liệu này có thể được dùng cho chốt chịu mài mòn, chốt truyền lực, bạc trong điều kiện phù hợp, con lăn, trục lăn nhỏ, chi tiết tiếp xúc lăn trượt, đầu nối truyền động và chi tiết chịu mài mòn bề mặt.
Với nhóm ứng dụng này, cần xác định ma sát, điều kiện bôi trơn, tải tiếp xúc, vùng cần làm cứng, độ cứng lõi và yêu cầu xử lý sau nhiệt luyện. Nếu chi tiết làm việc trong môi trường tải lặp hoặc tiếp xúc thường xuyên, cần kiểm tra thêm nguy cơ mài mòn, lõm bề mặt và sai lệch kích thước sau gia công.
Chi tiết máy cần bề mặt cứng và lõi dai
20CrMnTi thường được chọn khi chi tiết cần cân bằng giữa khả năng chống mài mòn bề mặt và độ dai của lõi. Vật liệu này có thể được ứng dụng cho chi tiết máy công nghiệp, chi tiết truyền lực, chi tiết chịu tải lặp, chi tiết chịu va đập vừa, chi tiết có bề mặt tiếp xúc chịu mài mòn, chi tiết trong cụm giảm tốc, chi tiết thay thế theo mẫu và chi tiết cần thấm cacbon cục bộ.
Với nhóm chi tiết này, cần xác định rõ bề mặt nào cần thấm cacbon, bề mặt nào cần che chắn, vị trí nào cần mài sau nhiệt luyện và tiêu chí nghiệm thu cuối cùng. Nếu không kiểm soát đúng vùng thấm và chiều sâu lớp thấm, chi tiết có thể không đạt yêu cầu về độ cứng, độ dai hoặc độ chính xác khi lắp ráp.
Chi tiết gia công theo bản vẽ cần thấm cacbon
Cây đặc 20CrMnTi cán nguội phù hợp với các chi tiết có bản vẽ kỹ thuật và yêu cầu nhiệt luyện bề mặt rõ ràng. Các dạng chi tiết thường gặp gồm phôi cắt đoạn, phôi bánh răng, chi tiết tiện thô, tiện tinh, phay răng, chuốt then, khoan lỗ, taro ren, mài tròn, mài răng, chi tiết thấm cacbon theo chiều sâu yêu cầu và chi tiết cần kiểm tra độ cứng bề mặt, độ cứng lõi sau xử lý.
Với đơn hàng kỹ thuật, cần thống nhất quy trình gia công trước và sau thấm cacbon ngay từ đầu. Nếu không tính đúng lượng dư, biến dạng nhiệt luyện và bước mài hoàn thiện, chi tiết có thể không đạt dung sai cuối cùng, làm tăng chi phí sửa lỗi hoặc phải gia công lại.
Các dạng cung cấp và gia công cây đặc 20CrMnTi cán nguội
| Dạng cung cấp/gia công | Nội dung |
| Cây đặc 20CrMnTi nguyên cây | Cung cấp theo đường kính và chiều dài |
| Phôi cắt đoạn | Cắt theo chiều dài phôi yêu cầu |
| Phôi bánh răng | Cắt phôi, tiện mặt, tiện lỗ, chuẩn bị tạo răng |
| Chi tiết trục răng | Gia công trục, rãnh then, đoạn răng, then hoa |
| Chi tiết nhông/bánh răng | Phay răng, tạo răng, chuốt then theo bản vẽ |
| Chi tiết chốt/bạc | Tiện chốt, khoan lỗ, vát mép, bo đầu |
| Chi tiết phay | Phay mặt, phay rãnh, phay then, phay biên dạng |
| Chi tiết khoan | Khoan lỗ xuyên, lỗ bậc, taro nếu cần |
| Chi tiết mài | Mài tròn, mài mặt, mài răng nếu yêu cầu |
| Xử lý nhiệt | Thấm carbon, tôi, ram, ram giảm ứng suất theo bản vẽ |
| Kiểm tra | Kiểm tra kích thước, độ cứng, chiều sâu lớp thấm, MTC nếu yêu cầu |
| Đóng gói | Chống gỉ, bảo vệ bề mặt, đánh dấu mác, giao theo tiến độ |
UnicoSteel có thể tư vấn phương án cung cấp hoặc gia công tùy theo đường kính, bản vẽ, số lượng, yêu cầu thấm carbon, độ cứng, chiều sâu lớp thấm và điều kiện làm việc.
Liên hệ UnicoSteel – cung cấp và gia công cây đặc 20CrMnTi cán nguội
UnicoSteel hỗ trợ doanh nghiệp lựa chọn, cung cấp và gia công thép hợp kim, thép tròn đặc, phôi rèn, inox công nghiệp, hợp kim niken và chi tiết cơ khí theo yêu cầu thực tế.
Doanh nghiệp đang cần cây đặc 20CrMnTi cán nguội cho bánh răng, trục răng, nhông, trục then hoa, chi tiết thấm carbon hoặc chi tiết truyền động theo bản vẽ? Hãy liên hệ UnicoSteel và gửi thông tin kỹ thuật để được tư vấn đúng vật liệu, đúng quy cách, đúng phương án thấm carbon và gia công.
Cây đặc 20CrMnTi cán nguội là vật liệu thép hợp kim thấm carbon dạng tròn đặc, phù hợp cho bánh răng, nhông, trục răng, trục then hoa và các chi tiết truyền động cần bề mặt cứng, lõi dai. Sau quy trình thấm carbon, tôi và ram phù hợp, vật liệu có thể đáp ứng tốt các yêu cầu về chống mài mòn bề mặt, chịu tải tiếp xúc và làm việc trong cụm truyền động.
Dạng cán nguội/kéo nguội giúp phôi có bề mặt và kích thước ổn định hơn trong nhiều trường hợp, thuận lợi cho tiện, phay, khoan, tạo răng, chuốt then, mài và gia công theo bản vẽ. Tuy nhiên, chất lượng cuối cùng của chi tiết phụ thuộc lớn vào quy trình nhiệt luyện, chiều sâu lớp thấm, độ cứng bề mặt/lõi và lượng dư mài sau nhiệt luyện.
Doanh nghiệp không nên chọn 20CrMnTi nếu chi tiết không cần thấm carbon hoặc chỉ chịu tải đơn giản. Ngược lại, nếu chi tiết là bánh răng, trục răng hoặc nhông truyền động cần bề mặt cứng và lõi dai, 20CrMnTi là mác thép cần được cân nhắc kỹ. Để đặt hàng hiệu quả, khách hàng nên gửi bản vẽ, mác thép, tiêu chuẩn, đường kính, chiều dài, số lượng, yêu cầu thấm carbon, độ cứng, dung sai, bề mặt và điều kiện làm việc.
UnicoSteel có thể hỗ trợ tư vấn, cung cấp, cắt phôi, gia công và xử lý kỹ thuật cây đặc 20CrMnTi cán nguội theo nhu cầu thực tế của từng doanh nghiệp.
FAQ
Cây đặc 20CrMnTi cán nguội là gì?
Cây đặc 20CrMnTi cán nguội là thép hợp kim thấm carbon dạng thanh tròn đặc, được cung cấp ở trạng thái cán/kéo nguội hoặc hoàn thiện nguội tùy nguồn cung, thường dùng gia công bánh răng, trục răng, nhông và chi tiết truyền động.
Thép 20CrMnTi là thép gì?
20CrMnTi là thép hợp kim Cr-Mn-Ti dùng cho thấm carbon, phù hợp với chi tiết cần bề mặt cứng để chống mài mòn và lõi dai để chịu va đập, tải lặp.
Cây đặc 20CrMnTi cán nguội dùng để làm gì?
Cây đặc 20CrMnTi cán nguội thường dùng làm bánh răng, nhông truyền động, trục răng, trục then hoa, chốt, bạc, con lăn, chi tiết hộp số và chi tiết máy cần thấm carbon.
20CrMnTi có cần thấm carbon không?
Trong nhiều ứng dụng bánh răng và truyền động, 20CrMnTi thường được dùng kèm quy trình thấm carbon, tôi và ram để đạt bề mặt cứng/lõi dai. Yêu cầu cụ thể cần theo bản vẽ và điều kiện làm việc.
20CrMnTi có chống gỉ không?
Không. 20CrMnTi không phải thép không gỉ. Nếu chi tiết làm việc trong môi trường ẩm, ngoài trời, hóa chất hoặc môi trường ăn mòn, cần xử lý bề mặt hoặc chọn vật liệu chống ăn mòn phù hợp hơn.
20CrMnTi khác 40Cr như thế nào?
20CrMnTi là thép thấm carbon, thường dùng cho chi tiết cần bề mặt cứng/lõi dai. 40Cr là thép hợp kim crom thường dùng cho chi tiết chịu tải vừa và xử lý tôi ram, không phải lựa chọn chính cho thấm carbon sâu.
20CrMnTi có tương đương SCM420 hoặc 16MnCr5 không?
20CrMnTi, SCM420 và 16MnCr5 đều có thể được dùng trong nhóm chi tiết thấm carbon, nhưng không nên xem là tương đương tuyệt đối. Cần đối chiếu tiêu chuẩn, thành phần, cơ tính, chiều sâu lớp thấm, độ cứng và bản vẽ trước khi thay thế.


Bình luận