Thép tròn hợp kim 42CrMo4: Đặc điểm, thông số kỹ thuật và ứng dụng cơ khí
Trong cơ khí chế tạo, nhiều chi tiết phải chịu tải lớn trong thời gian dài. Ví dụ như trục truyền động, chốt, bánh răng, khớp nối, bulông, bạc, vòng và chi tiết máy công nghiệp.
Nếu chọn sai vật liệu, chi tiết có thể nhanh mòn. Trục có thể cong hoặc gãy. Bánh răng có thể nứt. Khớp nối có thể biến dạng. Dây chuyền cũng có thể dừng máy ngoài kế hoạch.
Với các chi tiết cần độ bền cao, độ dai tốt và khả năng tôi ram, thép tròn hợp kim 42CrMo4 là lựa chọn rất đáng cân nhắc. Đây là thép hợp kim chromium-molybdenum theo hệ EN/DIN. Vật liệu thường được dùng cho chi tiết chịu lực, chịu xoắn, chịu uốn và chịu tải lặp.
Tuy nhiên, 42CrMo4 không phải vật liệu dùng cho mọi trường hợp. Nếu chi tiết chỉ chịu tải nhẹ, C45 hoặc S45C có thể kinh tế hơn. Nếu chi tiết cần chống ăn mòn, inox có thể phù hợp hơn. Nếu chi tiết cần thấm carbon, SCM420 hoặc 20CrMnTi có thể là lựa chọn tốt hơn.
Bài viết này giúp doanh nghiệp hiểu rõ thép tròn hợp kim 42CrMo4 là gì, đặc điểm, thông số kỹ thuật, ứng dụng và cách UnicoSteel hỗ trợ cung cấp, gia công theo bản vẽ.
Thép tròn hợp kim 42CrMo4 là gì?
Thép tròn hợp kim 42CrMo4 là thép 42CrMo4 được cung cấp ở dạng thanh tròn. Dạng này rất phổ biến trong gia công tiện, phay, khoan, doa, mài và CNC.
Thép tròn thường được dùng làm phôi cho các chi tiết có dạng trục, chốt, bạc, vòng hoặc chi tiết tròn xoay. Sau khi cắt phôi, vật liệu có thể được gia công thô, nhiệt luyện và gia công tinh theo bản vẽ.
Dạng thép tròn phù hợp khi chi tiết thành phẩm là dạng đặc hoặc gần đặc. Nếu chi tiết có lỗ trong lớn, doanh nghiệp có thể cân nhắc ống đúc 42CrMo để giảm hao hụt gia công.
Thép tròn 42CrMo4 thường dùng cho:
- Trục đặc.
- Trục bậc.
- Trục có rãnh then.
- Chốt chịu lực.
- Bạc chịu tải.
- Vòng chịu lực.
- Bulông cường độ cao.
- Chi tiết tiện CNC.
- Chi tiết cần tôi ram.
Tại UnicoSteel, khách hàng có thể gửi bản vẽ, đường kính, chiều dài, số lượng và yêu cầu nhiệt luyện. Đội ngũ kỹ thuật sẽ tư vấn quy cách phôi và phương án gia công phù hợp.

Thép tròn hợp kim 42CrMo4 là thép 42CrMo4 được cung cấp ở dạng thanh tròn, dạng này rất phổ biến trong gia công tiện, phay, khoan, doa, mài và CNC I Unicosteel
Thép 42CrMo4 là gì?
42CrMo4 là thép hợp kim chromium-molybdenum theo hệ tiêu chuẩn EN/DIN. Số hiệu vật liệu thường gặp là 1.7225.
Đây là nhóm thép tôi ram dùng trong cơ khí chế tạo. Vật liệu được chọn khi chi tiết cần độ bền cao, độ dai tốt và khả năng chịu tải ổn định.
Tên 42CrMo4 có thể hiểu theo hướng kỹ thuật như sau:
- “42” thể hiện nhóm carbon trung bình.
- “Cr” là chromium.
- “Mo” là molybdenum.
- “4” thể hiện nhóm thành phần theo hệ tiêu chuẩn châu Âu.
42CrMo4 thường được dùng cho chi tiết chịu tải cao hơn C45/S45C. Vật liệu cũng được so sánh nhiều với SCM440, AISI 4140 và 42CrMo.
Đặc điểm nổi bật của thép tròn 42CrMo4
Độ bền cao sau tôi ram
42CrMo4 thường được sử dụng ở trạng thái tôi ram. Sau nhiệt luyện phù hợp, vật liệu có thể đạt độ bền và độ dai tốt. Đây là yếu tố quan trọng với trục, chốt, bánh răng và khớp nối.
Khả năng chịu tải và chịu mỏi tốt
Nhiều chi tiết cơ khí phải làm việc với tải lặp. Ví dụ như trục truyền động, bánh răng, khớp nối và chốt. 42CrMo4 là lựa chọn phù hợp cho các chi tiết cần khả năng chịu mỏi tốt hơn thép carbon thông thường.
Khả năng tôi thấu tốt
Nhờ có chromium và molybdenum, 42CrMo4 có khả năng tôi thấu tốt hơn nhiều mác thép carbon. Điều này giúp vật liệu phù hợp với chi tiết có tiết diện lớn hơn.
Gia công được bằng nhiều phương pháp
Thép tròn 42CrMo4 có thể được cắt, tiện, phay, khoan, doa, mài và CNC. Khả năng gia công phụ thuộc vào trạng thái vật liệu. Vật liệu ở trạng thái ủ thường dễ gia công hơn vật liệu đã tôi ram.
Phù hợp với chi tiết cơ khí quan trọng
42CrMo4 thường được dùng cho chi tiết có yêu cầu kỹ thuật cao. Ví dụ như trục chịu tải, bulông cường độ cao, bánh răng, khớp nối và chi tiết máy công nghiệp.

42CrMo4 thường được sử dụng ở trạng thái tôi ram, sau nhiệt luyện phù hợp, vật liệu có thể đạt độ bền và độ dai tốt. Đây là yếu tố quan trọng với trục, chốt, bánh răng và khớp nối I Unicosteel
Ưu điểm của thép tròn hợp kim 42CrMo4 trong gia công cơ khí
Phù hợp với chi tiết chịu lực cao
42CrMo4 phù hợp với chi tiết phải chịu lực lớn hơn mức C45/S45C có thể đáp ứng. Vật liệu thường được dùng trong các cụm cơ khí quan trọng.
Tối ưu cho chi tiết dạng trục
Dạng thép tròn rất phù hợp để gia công trục. Ví dụ như trục bậc, trục truyền động, trục có rãnh then, trục lắp vòng bi hoặc trục chịu xoắn.
Có thể nhiệt luyện để đạt cơ tính yêu cầu
42CrMo4 có thể được tôi ram để đạt độ cứng, độ bền và độ dai theo yêu cầu. Đây là lợi thế lớn với chi tiết chịu tải cao.
Dễ triển khai gia công theo bản vẽ
Từ thép tròn 42CrMo4, xưởng gia công có thể tiện, phay, khoan, doa, mài hoặc CNC thành chi tiết hoàn thiện. Vật liệu phù hợp cho cả gia công đơn chiếc và sản xuất theo lô.
Có nhiều mác tương đương để đối chiếu
42CrMo4 có thể được so sánh với SCM440, AISI 4140 hoặc 42CrMo trong một số trường hợp. Điều này giúp doanh nghiệp linh hoạt hơn khi tìm vật liệu. Tuy nhiên, việc thay thế cần được kiểm tra theo bản vẽ và chứng chỉ.
Thép tròn 42CrMo4 khác gì thép ống đúc 42CrMo4?
Thép tròn 42CrMo4 và ống đúc 42CrMo4 có thể cùng nhóm vật liệu. Tuy nhiên, dạng phôi khác nhau sẽ ảnh hưởng đến chi phí và phương án gia công.
| Tiêu chí | Thép tròn 42CrMo4 | Ống đúc 42CrMo4 |
| Dạng phôi | Đặc ruột | Rỗng ruột |
| Phù hợp chi tiết | Trục đặc, chốt, bánh răng, bulông, chi tiết đặc | Trục rỗng, bạc, ống lót, vòng, chi tiết có lỗ lớn |
| Hao hụt gia công | Tốt cho chi tiết đặc | Tốt hơn cho chi tiết rỗng |
| Gia công lỗ trong | Tốn thời gian nếu lỗ lớn | Thuận lợi hơn |
| Khi nên chọn | Thành phẩm là chi tiết đặc hoặc gần đặc | Thành phẩm có lỗ trong lớn |
| Chi phí gia công | Tối ưu cho trục/chốt đặc | Tối ưu cho sleeve, bạc, trục rỗng |
Nếu chi tiết là trục đặc, thép tròn 42CrMo4 thường phù hợp. Nếu chi tiết có lỗ trong lớn, ống đúc 42CrMo có thể giúp giảm hao hụt.

Thép tròn 42CrMo4 và ống đúc 42CrMo4 có thể cùng nhóm vật liệu, nếu chi tiết có lỗ trong lớn, ống đúc 42CrMo có thể giúp giảm hao hụt I Unicosteel
42CrMo4 khác gì SCM440, 42CrMo, AISI 4140 và 40Cr?
42CrMo4 thường được so sánh với SCM440, 42CrMo, AISI 4140 và 40Cr. Các mác này đều thuộc nhóm thép hợp kim dùng trong cơ khí. Tuy nhiên, chúng thuộc các hệ tiêu chuẩn khác nhau.
| Mác vật liệu | Hệ tiêu chuẩn thường gặp | Đặc điểm chính | Lưu ý |
| 42CrMo4 | EN/DIN | Thép Cr-Mo, số hiệu 1.7225, thường tôi ram | Ưu tiên khi bản vẽ theo châu Âu |
| SCM440 | JIS | Thép Cr-Mo dùng cho chi tiết chịu tải cao | Phổ biến trong bản vẽ Nhật |
| AISI 4140 | ASTM/SAE | Thép Cr-Mo phổ biến trong hệ Mỹ | Cần đối chiếu tiêu chuẩn khi thay thế |
| 42CrMo | GB/T | Thép Cr-Mo gần nhóm 42CrMo4 | Phổ biến trong hệ Trung Quốc |
| 40Cr | GB/T | Thép chromium, thấp hơn nhóm Cr-Mo trong nhiều ứng dụng tải nặng | Phù hợp khi yêu cầu thấp hơn |
Khi nào nên chọn thép tròn hợp kim 42CrMo4?
Doanh nghiệp nên chọn thép tròn hợp kim 42CrMo4 khi chi tiết cần chịu lực cao, có dạng đặc hoặc dạng tròn xoay.
Nên chọn trong các trường hợp:
- Gia công trục truyền động.
- Gia công trục máy.
- Gia công chốt chịu lực.
- Gia công bánh răng.
- Gia công bulông cường độ cao.
- Gia công khớp nối.
- Gia công bạc, vòng, moay-ơ.
- Chi tiết cần tôi ram.
- Chi tiết chịu xoắn hoặc uốn.
- Chi tiết chịu tải lặp.
- Bản vẽ yêu cầu 42CrMo4 hoặc 1.7225.
Doanh nghiệp đang cần thép tròn 42CrMo4 để gia công trục, chốt, bánh răng, khớp nối, bulông hoặc chi tiết chịu lực? Hãy gửi bản vẽ, đường kính, chiều dài, số lượng, độ cứng yêu cầu và điều kiện làm việc cho UnicoSteel để được tư vấn phôi phù hợp.
Khi nào không nên chọn 42CrMo4?
Không nên chọn 42CrMo4 nếu điều kiện làm việc không phù hợp với đặc tính vật liệu.
Không nên chọn khi:
- Chi tiết cần chống ăn mòn như inox.
- Môi trường có nước biển, hóa chất hoặc ăn mòn cao.
- Chi tiết chỉ chịu tải nhẹ và cần tối ưu chi phí.
- Chi tiết cần thấm carbon sâu.
- Bản vẽ yêu cầu rõ SCM420, 20CrMnTi hoặc vật liệu thấm carbon.
- Không có kế hoạch nhiệt luyện nhưng vẫn yêu cầu cơ tính cao.
- Chi tiết là tấm lót chịu mài mòn nặng.
- Dự án yêu cầu đúng SCM440, 4140 hoặc mác khác và không cho thay thế.
Trong các trường hợp này, doanh nghiệp nên gửi bản vẽ cho UnicoSteel. Đội ngũ kỹ thuật sẽ tư vấn mác phù hợp hơn.
Ứng dụng thực tế của thép tròn hợp kim 42CrMo4
Thép tròn hợp kim 42CrMo4 là vật liệu được sử dụng phổ biến trong cơ khí chế tạo, đặc biệt cho các chi tiết cần độ bền cao, độ dai tốt và khả năng làm việc ổn định sau nhiệt luyện. Nhờ khả năng đạt cơ tính tốt sau tôi ram, thép tròn 42CrMo4 phù hợp với nhiều chi tiết chịu tải lớn, chịu xoắn, chịu uốn, chịu tải lặp hoặc làm việc trong thiết bị công nghiệp nặng.
Trục truyền động, trục máy và trục rèn
Thép tròn 42CrMo4 rất phù hợp để gia công các loại trục chịu tải trong máy móc và thiết bị công nghiệp. Sau quá trình tôi ram phù hợp, vật liệu có thể đạt sự cân bằng giữa độ bền và độ dai, giúp trục vận hành ổn định hơn trong môi trường tải cao, tải lặp hoặc có rung động. Đây là lựa chọn thường được cân nhắc khi các mác thép cacbon thông dụng không còn đáp ứng đủ yêu cầu cơ tính.
Các ứng dụng thường gặp có thể gồm trục truyền động, trục máy công nghiệp, trục bậc, trục có rãnh then, trục chịu xoắn, trục chịu uốn, trục lắp vòng bi và trục rèn theo bản vẽ. Với nhóm chi tiết này, doanh nghiệp cần kiểm soát tốt kích thước phôi, lượng dư gia công, độ đồng tâm, độ đảo, yêu cầu độ cứng và trạng thái nhiệt luyện để bảo đảm trục đạt chất lượng vận hành lâu dài.
Bánh răng, khớp nối, moay-ơ và chi tiết truyền lực
Bánh răng, khớp nối, moay-ơ và các chi tiết truyền lực cần vật liệu có độ bền tốt để chịu tải trong quá trình truyền động. Một số chi tiết còn cần độ dai phù hợp để hạn chế nguy cơ nứt gãy khi làm việc dưới tải thay đổi hoặc va đập ở mức vừa. Thép tròn 42CrMo4 có thể đáp ứng tốt nhóm ứng dụng này nếu được gia công và nhiệt luyện đúng quy trình.
Vật liệu có thể được dùng để gia công bánh răng, khớp nối, moay-ơ, vòng kẹp, chi tiết truyền lực, bánh răng công nghiệp và các chi tiết máy theo bản vẽ. Khi lựa chọn 42CrMo4 cho nhóm chi tiết truyền động, cần xác định rõ tải làm việc, tốc độ quay, yêu cầu độ cứng, dung sai lắp ghép và phương án nhiệt luyện để bảo đảm chi tiết đạt tuổi thọ sử dụng mong muốn.
Chốt, bạc, vòng, bulông và chi tiết chịu tải
Thép 42CrMo4 có thể được sử dụng cho nhiều chi tiết chịu tải tập trung hoặc làm việc trong điều kiện cơ khí nặng. Sau nhiệt luyện phù hợp, vật liệu có thể đạt độ bền, độ cứng và độ dai tốt hơn so với nhiều mác thép cacbon thông thường, nhờ đó phù hợp cho các chi tiết cần chịu lực, chịu ma sát hoặc chịu tải lặp.
Các ứng dụng có thể gồm chốt chịu lực, bạc chịu tải, vòng chịu lực, bulông cường độ cao, đai ốc đặc biệt, chi tiết gá kẹp và chi tiết thay thế theo mẫu cũ. Với các chi tiết này, cần kiểm tra kỹ yêu cầu về độ cứng sau nhiệt luyện, dung sai kích thước, chất lượng bề mặt và chứng chỉ vật liệu trước khi đưa vào lắp ráp hoặc nghiệm thu.
Thiết bị khai khoáng, xi măng, máy công nghiệp và cơ khí nặng
Trong các ngành khai khoáng, xi măng, máy công nghiệp và cơ khí nặng, nhiều chi tiết phải làm việc dưới tải lớn, tải lặp, rung động hoặc va đập trong thời gian dài. Thép tròn 42CrMo4 là lựa chọn phù hợp cho các bộ phận cần độ bền cao, khả năng chịu tải tốt và độ ổn định cơ tính sau tôi ram.
Vật liệu này có thể được sử dụng trong máy khai khoáng, máy nghiền, thiết bị xi măng, thiết bị nâng hạ, máy xây dựng, dây chuyền truyền động và các cụm cơ khí chịu lực. Khi dùng 42CrMo4 cho nhóm thiết bị công nghiệp nặng, doanh nghiệp nên cung cấp đầy đủ bản vẽ, tải làm việc, điều kiện vận hành, yêu cầu nhiệt luyện và tiêu chuẩn nghiệm thu để chọn đúng quy cách thép tròn và phương án gia công.

Tổ hợp máy nghiền trong hệ thống sản xuất xi măng, thép tròn 42CrMo4 là lựa chọn phù hợp cho các bộ phận cần độ bền cao, khả năng chịu tải tốt và độ ổn định cơ tính sau tôi ram I Unicosteel
Chi tiết cần tôi ram, độ bền cao và khả năng chống mỏi tốt
42CrMo4 thường được sử dụng ở trạng thái tôi ram để đạt độ bền, độ dai và khả năng chống mỏi tốt. Đây là ưu điểm quan trọng đối với các chi tiết phải chịu tải lặp, chịu xoắn, chịu uốn hoặc chịu va đập ở mức vừa trong thời gian dài. Nếu quy trình nhiệt luyện được kiểm soát đúng, chi tiết có thể đạt cơ tính ổn định và giảm nguy cơ hư hỏng sớm trong quá trình vận hành.
Các ứng dụng có thể gồm chi tiết chịu tải lặp, chi tiết chịu xoắn, chi tiết chịu uốn, chi tiết chịu va đập vừa, chi tiết yêu cầu độ cứng sau nhiệt luyện và chi tiết cần kiểm tra cơ tính. Với nhóm chi tiết này, cần xác định rõ độ cứng mục tiêu, cơ tính yêu cầu, trạng thái cung cấp, lượng dư gia công và phương án kiểm tra chất lượng trước khi sản xuất.
Các dạng cung cấp và gia công thép tròn 42CrMo4
Tùy yêu cầu đơn hàng, thép tròn 42CrMo4 có thể được cung cấp hoặc gia công theo nhiều mức độ.
| Dạng cung cấp/gia công | Nội dung |
| Thép tròn 42CrMo4 nguyên cây | Phù hợp khách cần tự cắt hoặc gia công nội bộ |
| Thép tròn 42CrMo4 cắt đoạn | Cắt theo chiều dài yêu cầu |
| Phôi tròn 42CrMo4 | Dùng cho trục, chốt, bánh răng, vòng, bạc |
| Phôi rèn 42CrMo4 | Dùng cho chi tiết chịu lực cần phôi tốt hơn |
| Tiện thô | Gia công tạo hình sơ bộ |
| Tiện tinh | Gia công đạt kích thước theo bản vẽ |
| Phay/khoan/doa | Gia công lỗ, rãnh then, mặt phẳng, ren |
| Mài | Mài cổ trục, vùng lắp vòng bi hoặc bề mặt yêu cầu |
| Nhiệt luyện | Tôi ram, tôi cao tần hoặc xử lý theo bản vẽ |
| Kiểm tra | MTC, CO/CQ, PMI, kích thước, độ cứng nếu cần |
UnicoSteel có thể tư vấn dạng phôi phù hợp theo bản vẽ. Với chi tiết chịu lực, cần xác định trạng thái nhiệt luyện ngay từ đầu.
Sai lầm thường gặp khi đặt mua thép tròn hợp kim 42CrMo4
Chỉ hỏi giá theo kg mà không gửi bản vẽ
Thép tròn 42CrMo4 thường dùng làm phôi gia công. Giá thực tế phụ thuộc vào đường kính, chiều dài, số lượng, dung sai, trạng thái nhiệt luyện và yêu cầu chứng chỉ.
Nhầm 42CrMo4 với SCM440 hoặc AISI 4140
Các mác này gần nhau nhưng không giống tuyệt đối. Nếu bản vẽ yêu cầu tiêu chuẩn cụ thể, cần đặt đúng mác và đúng chứng chỉ.
Chọn 42CrMo4 nhưng không nhiệt luyện
Nếu chi tiết cần cơ tính cao, 42CrMo4 thường cần tôi ram phù hợp. Nếu dùng sai trạng thái, chi tiết có thể không đạt độ bền hoặc độ cứng mong muốn.
Dùng thép tròn đặc khi chi tiết có lỗ lớn
Nếu chi tiết có lỗ trong lớn, dùng thép tròn đặc có thể gây hao hụt nhiều. Khi đó, ống đúc 42CrMo có thể phù hợp hơn.
Không nêu điều kiện làm việc
Tải, tốc độ quay, va đập, nhiệt độ và môi trường đều ảnh hưởng đến lựa chọn vật liệu. Thiếu thông tin làm báo giá và tư vấn kém chính xác.
Không yêu cầu chứng chỉ vật liệu
Với chi tiết chịu tải, cần yêu cầu MTC hoặc kiểm tra vật liệu. Điều này giúp xác nhận đúng mác và đúng tiêu chuẩn.
Liên hệ UnicoSteel – cung cấp và gia công thép tròn 42CrMo4 theo yêu cầu
UnicoSteel hỗ trợ doanh nghiệp lựa chọn, cung cấp và gia công thép hợp kim cho cơ khí chế tạo. Với nhu cầu thép tròn hợp kim 42CrMo4, khách hàng có thể gửi bản vẽ, kích thước, số lượng và yêu cầu nhiệt luyện để được tư vấn phương án phù hợp.
Doanh nghiệp đang cần thép tròn hợp kim 42CrMo4 cho trục, chốt, bánh răng, khớp nối, bulông, bạc, vòng hoặc chi tiết chịu tải cao? Hãy liên hệ UnicoSteel và gửi bản vẽ để được tư vấn vật liệu, phôi và phương án gia công phù hợp.
Thép tròn hợp kim 42CrMo4 là vật liệu thép Cr-Mo phù hợp cho nhiều chi tiết cơ khí chịu tải cao. Vật liệu thường dùng cho trục, chốt, bánh răng, khớp nối, bulông, bạc, vòng và chi tiết truyền lực.
Ưu điểm của 42CrMo4 là độ bền cao, độ dai tốt và khả năng tôi ram. Dạng thép tròn giúp gia công thuận lợi cho chi tiết đặc hoặc chi tiết tròn xoay. Đây là lựa chọn mạnh hơn C45/S45C trong nhiều ứng dụng chịu lực.
Tuy nhiên, 42CrMo4 không phải inox. Vật liệu cũng không nên thay thế tùy tiện cho SCM440, AISI 4140 hoặc 42CrMo nếu bản vẽ yêu cầu tiêu chuẩn cụ thể. Với chi tiết có lỗ trong lớn, doanh nghiệp nên cân nhắc ống đúc 42CrMo để tối ưu phôi.
Để chọn đúng thép tròn 42CrMo4, doanh nghiệp nên gửi bản vẽ, đường kính, chiều dài, số lượng, trạng thái nhiệt luyện, độ cứng và điều kiện làm việc. UnicoSteel có thể hỗ trợ tư vấn phôi, gia công và báo giá theo nhu cầu thực tế.
FAQ
Thép tròn hợp kim 42CrMo4 là gì?
Thép tròn hợp kim 42CrMo4 là thanh tròn thép Cr-Mo theo hệ EN/DIN. Vật liệu thường dùng làm phôi gia công cho trục, chốt, bánh răng, khớp nối, bulông và chi tiết chịu tải cao.
42CrMo4 dùng để làm gì?
42CrMo4 dùng cho trục truyền động, trục máy, bánh răng, khớp nối, chốt, bạc, vòng, bulông cường độ cao và chi tiết máy cần tôi ram.
42CrMo4 có giống SCM440 không?
42CrMo4 và SCM440 là hai mác gần tương đương trong nhóm thép Cr-Mo. Tuy nhiên, chúng thuộc hệ tiêu chuẩn khác nhau. Khi thay thế, cần kiểm tra bản vẽ, thành phần, cơ tính và chứng chỉ vật liệu.
Thép tròn 42CrMo4 khác gì ống đúc 42CrMo?
Thép tròn 42CrMo4 là phôi đặc, phù hợp cho trục đặc, chốt và chi tiết đặc. Ống đúc 42CrMo là phôi rỗng, phù hợp cho trục rỗng, bạc, ống lót và chi tiết có lỗ lớn.
42CrMo4 có chống gỉ không?
42CrMo4 không phải thép không gỉ. Nếu chi tiết làm việc trong môi trường ẩm, nước hoặc hóa chất, cần cân nhắc xử lý bề mặt hoặc chọn inox phù hợp.
Cần gửi gì để báo giá thép tròn 42CrMo4?
Doanh nghiệp nên gửi mác vật liệu, tiêu chuẩn, đường kính, chiều dài, số lượng, bản vẽ, yêu cầu gia công, yêu cầu nhiệt luyện, độ cứng và chứng chỉ cần có.


Bình luận