Thép tròn hợp kim SCM440: Đặc điểm, thông số kỹ thuật và ứng dụng cơ khí
Trong cơ khí chế tạo, nhiều chi tiết phải chịu tải lớn và làm việc liên tục. Ví dụ như trục truyền động, chốt, bánh răng, khớp nối, bulông, bạc, vòng và chi tiết máy công nghiệp.
Nếu chọn sai vật liệu, chi tiết có thể nhanh mòn. Trục có thể cong hoặc gãy. Bánh răng có thể nứt. Khớp nối có thể biến dạng. Dây chuyền cũng có thể dừng máy ngoài kế hoạch.
Với các chi tiết cần độ bền cao, độ dai tốt và khả năng tôi ram, thép tròn hợp kim SCM440 là lựa chọn rất đáng cân nhắc. Đây là thép hợp kim chromium-molybdenum theo hệ JIS. Vật liệu thường dùng cho chi tiết chịu lực, chịu xoắn, chịu uốn và chịu tải lặp.
SCM440 thường được so sánh với 42CrMo4, 42CrMo và AISI 4140. Các mác này có nhiều điểm gần nhau. Tuy nhiên, chúng thuộc các hệ tiêu chuẩn khác nhau. Vì vậy, khi đặt hàng, doanh nghiệp cần đối chiếu bản vẽ, tiêu chuẩn, chứng chỉ vật liệu và yêu cầu nhiệt luyện.
Bài viết này giúp doanh nghiệp hiểu rõ thép tròn hợp kim SCM440 là gì, đặc điểm, thông số kỹ thuật, ứng dụng và cách UnicoSteel hỗ trợ cung cấp, gia công theo bản vẽ.
Giới thiệu sản phẩm thép tròn hợp kim SCM440 tại UnicoSteel
Thép tròn hợp kim SCM440 là gì?
Thép tròn hợp kim SCM440 là thép SCM440 được cung cấp ở dạng thanh tròn. Dạng này rất phổ biến trong gia công tiện, phay, khoan, doa, mài và CNC.
Thép tròn thường được dùng làm phôi cho các chi tiết dạng trục, chốt, bạc, vòng hoặc chi tiết tròn xoay. Sau khi cắt phôi, vật liệu có thể được gia công thô, nhiệt luyện và gia công tinh theo bản vẽ.
Thép tròn SCM440 thường dùng cho:
- Trục đặc.
- Trục bậc.
- Trục có rãnh then.
- Chốt chịu lực.
- Bạc chịu tải.
- Vòng chịu lực.
- Bulông cường độ cao.
- Chi tiết tiện CNC.
- Chi tiết cần tôi ram.
Dạng thép tròn phù hợp khi chi tiết thành phẩm là dạng đặc hoặc gần đặc. Nếu chi tiết có lỗ trong lớn, doanh nghiệp có thể cân nhắc ống đúc thép hợp kim để giảm hao hụt gia công.
Tại UnicoSteel, khách hàng có thể gửi bản vẽ, đường kính, chiều dài, số lượng và yêu cầu nhiệt luyện. Đội ngũ kỹ thuật sẽ tư vấn quy cách phôi và phương án gia công phù hợp.

Thép tròn hợp kim SCM440 là thép SCM440 được cung cấp ở dạng thanh tròn, dạng này rất phổ biến trong gia công tiện, phay, khoan, doa, mài và CNC I Unicosteel
Thép SCM440 là gì?
SCM440 là thép hợp kim chromium-molybdenum theo hệ JIS. Đây là nhóm thép hợp kim kết cấu dùng trong cơ khí chế tạo. Vật liệu thường được dùng khi chi tiết cần độ bền cao, độ dai tốt và khả năng nhiệt luyện.
Tên SCM440 có thể hiểu theo hướng kỹ thuật như sau:
- “S” là steel.
- “C” thể hiện nhóm chromium.
- “M” thể hiện molybdenum.
- “440” là ký hiệu mác theo hệ JIS.
SCM440 thường được dùng cho chi tiết chịu tải cao hơn C45/S45C. Vật liệu cũng được so sánh nhiều với 42CrMo4, AISI 4140 và 42CrMo.
Điểm quan trọng là SCM440 không phải inox. Nếu chi tiết làm việc trong môi trường ẩm, nước, hóa chất hoặc ăn mòn, cần cân nhắc xử lý bề mặt hoặc chọn vật liệu chống ăn mòn phù hợp.
Đặc điểm nổi bật của thép tròn SCM440
Độ bền cao sau tôi ram
SCM440 thường được sử dụng ở trạng thái tôi ram. Sau nhiệt luyện phù hợp, vật liệu có thể đạt độ bền và độ dai tốt. Đây là yếu tố quan trọng với trục, chốt, bánh răng và khớp nối.
Cân bằng tốt giữa độ bền và độ dai
Chi tiết chịu lực không chỉ cần cứng. Chi tiết còn cần độ dai để hạn chế nứt gãy khi chịu tải lặp hoặc va đập vừa. SCM440 là lựa chọn phù hợp cho yêu cầu này.
Khả năng tôi thấu tốt
Nhờ có chromium và molybdenum, SCM440 có khả năng tôi thấu tốt hơn nhiều mác thép carbon. Điều này giúp vật liệu phù hợp với chi tiết có tiết diện lớn hơn.
Khả năng chống mài mòn tốt hơn thép carbon phổ thông
SCM440 có thể đạt độ cứng và độ bền tốt sau nhiệt luyện. Nhờ đó, vật liệu có khả năng chống mài mòn tốt hơn trong nhiều ứng dụng cơ khí.
Gia công được bằng nhiều phương pháp
Thép tròn SCM440 có thể được cắt, tiện, phay, khoan, doa, mài và CNC. Khả năng gia công phụ thuộc vào trạng thái vật liệu. Vật liệu ở trạng thái ủ thường dễ gia công hơn vật liệu đã tôi ram.

Thép tròn SCM440 có thể được cắt, tiện, phay, khoan, doa, mài và CNC. Khả năng gia công phụ thuộc vào trạng thái vật liệu. Vật liệu ở trạng thái ủ thường dễ gia công hơn vật liệu đã tôi ram I Unicosteel
Thông số kỹ thuật tham khảo của thép SCM440
| Hạng mục | Thông tin tham khảo |
| Tên vật liệu | SCM440 |
| Nhóm vật liệu | Thép hợp kim Cr-Mo cho cơ khí chế tạo |
| Hệ tiêu chuẩn thường gặp | JIS hoặc tiêu chuẩn tương đương theo đơn hàng |
| Dạng cung cấp | Thanh tròn, phôi cắt, phôi rèn, block, chi tiết gia công |
| Carbon tham khảo | Khoảng 0.38–0.43% |
| Chromium tham khảo | Khoảng 0.90–1.20% |
| Molybdenum tham khảo | Khoảng 0.15–0.30% |
| Đặc tính chính | Độ bền cao, độ dai tốt, tôi ram, chịu tải, chịu mỏi |
| Công đoạn gia công | Cắt, tiện, phay, khoan, doa, mài, CNC |
| Ứng dụng | Trục, chốt, bánh răng, khớp nối, bulông, bạc, vòng |
| Mác gần tương đương | 42CrMo4, AISI 4140, 42CrMo tùy tiêu chuẩn |
| Kiểm tra thường gặp | MTC, CO/CQ, PMI, kiểm tra kích thước, kiểm tra độ cứng |
Thành phần hoá học Thép tròn hợp kim SCM440
| JIS | C | Si | Mn | Cr | Mo | P | S |
| SCM440 | 0,38 ~ 0,43 | 0.15 ~ 0.35 | 0.60 ~ 0.85 | 0.90 ~ 1.20 | 0.15 ~ 0.30 | ≤0.030 | ≤0.030 |
Cơ tính Thép tròn hợp kim SCM440
| Độ bền kéo | 100-130 KSI |
| Giới hạn chảy | 80-110 KSI |
| Độ giãn dài | 20%Min |
| Độ thắt | 40% Min |
| Độ cứng | 18-22HRc / 217-235 HBS |
| * Tất cả các thử nghiệm ở nhiệt độ phòng 25 ° C và thép SCM440 xử lý nhiệt để 18-22HRc. | |
Ưu điểm của thép tròn hợp kim SCM440 trong gia công cơ khí
Phù hợp với chi tiết chịu lực cao
SCM440 phù hợp với chi tiết phải chịu lực lớn hơn mức C45/S45C có thể đáp ứng. Vật liệu thường được dùng trong các cụm cơ khí quan trọng.
Tối ưu cho chi tiết dạng trục
Dạng thép tròn rất phù hợp để gia công trục. Ví dụ như trục bậc, trục truyền động, trục có rãnh then, trục lắp vòng bi hoặc trục chịu xoắn.
Có thể nhiệt luyện để đạt cơ tính yêu cầu
SCM440 có thể được tôi ram để đạt độ cứng, độ bền và độ dai theo yêu cầu. Đây là lợi thế lớn với chi tiết chịu tải cao.
Phù hợp với hệ bản vẽ JIS
SCM440 là mác thép quen thuộc trong hệ JIS. Vật liệu phù hợp với các dự án dùng tiêu chuẩn Nhật hoặc thiết bị có bản vẽ Nhật.
Có thể gia công theo bản vẽ
Từ thép tròn SCM440, xưởng gia công có thể tiện, phay, khoan, doa, mài hoặc CNC thành chi tiết hoàn thiện. Vật liệu phù hợp cho cả gia công đơn chiếc và sản xuất theo lô.
Thép tròn SCM440 khác gì ống đúc SCM440?
Thép tròn SCM440 và ống đúc SCM440 có thể cùng nhóm vật liệu. Tuy nhiên, dạng phôi khác nhau sẽ ảnh hưởng đến chi phí và phương án gia công.
| Tiêu chí | Thép tròn SCM440 | Ống đúc SCM440 |
| Dạng phôi | Đặc ruột | Rỗng ruột |
| Phù hợp chi tiết | Trục đặc, chốt, bánh răng, bulông, chi tiết đặc | Trục rỗng, bạc, ống lót, vòng, chi tiết có lỗ lớn |
| Hao hụt gia công | Tốt cho chi tiết đặc | Tốt hơn cho chi tiết rỗng |
| Gia công lỗ trong | Tốn thời gian nếu lỗ lớn | Thuận lợi hơn |
| Khi nên chọn | Thành phẩm là chi tiết đặc hoặc gần đặc | Thành phẩm có lỗ trong lớn |
| Chi phí gia công | Tối ưu cho trục/chốt đặc | Tối ưu cho sleeve, bạc, trục rỗng |
Nếu chi tiết là trục đặc, thép tròn SCM440 thường phù hợp. Nếu chi tiết có lỗ trong lớn, ống đúc SCM440 hoặc ống đúc thép hợp kim tương đương có thể giúp giảm hao hụt.

Thép tròn SCM440 và ống đúc SCM440 có thể cùng nhóm vật liệu, dạng phôi khác nhau sẽ ảnh hưởng đến chi phí và phương án gia công I Unicosteel
SCM440 khác gì 42CrMo4, 42CrMo, AISI 4140 và 40Cr?
SCM440 thường được so sánh với 42CrMo4, 42CrMo, AISI 4140 và 40Cr. Các mác này đều thuộc nhóm thép hợp kim dùng trong cơ khí. Tuy nhiên, chúng thuộc các hệ tiêu chuẩn khác nhau.
| Mác vật liệu | Hệ tiêu chuẩn thường gặp | Đặc điểm chính | Lưu ý |
| SCM440 | JIS | Thép Cr-Mo, thường dùng cho chi tiết chịu tải cao | Ưu tiên khi bản vẽ theo JIS |
| 42CrMo4 | EN/DIN | Thép Cr-Mo, số hiệu 1.7225 | Ưu tiên khi bản vẽ theo châu Âu |
| AISI 4140 | ASTM/SAE | Thép Cr-Mo phổ biến trong hệ Mỹ | Cần đối chiếu tiêu chuẩn khi thay thế |
| 42CrMo | GB/T | Thép Cr-Mo gần nhóm 42CrMo4/SCM440 | Phổ biến trong hệ Trung Quốc |
| 40Cr | GB/T | Thép chromium, thường thấp hơn nhóm Cr-Mo trong tải nặng | Phù hợp khi yêu cầu thấp hơn |
Khi nào nên chọn thép tròn hợp kim SCM440?
Doanh nghiệp nên chọn thép tròn hợp kim SCM440 khi chi tiết cần chịu lực cao, có dạng đặc hoặc dạng tròn xoay.
Nên chọn trong các trường hợp:
- Gia công trục truyền động.
- Gia công trục máy.
- Gia công chốt chịu lực.
- Gia công bánh răng.
- Gia công bulông cường độ cao.
- Gia công khớp nối.
- Gia công bạc, vòng, moay-ơ.
- Chi tiết cần tôi ram.
- Chi tiết chịu xoắn hoặc uốn.
- Chi tiết chịu tải lặp.
- Bản vẽ yêu cầu SCM440.
- Dự án cần vật liệu theo hệ JIS.
Doanh nghiệp đang cần thép tròn SCM440 để gia công trục, chốt, bánh răng, khớp nối, bulông hoặc chi tiết chịu lực? Hãy gửi bản vẽ, đường kính, chiều dài, số lượng, độ cứng yêu cầu và điều kiện làm việc cho UnicoSteel để được tư vấn phôi phù hợp.
Khi nào không nên chọn SCM440?
Không nên chọn SCM440 nếu điều kiện làm việc không phù hợp với đặc tính vật liệu.
Không nên chọn khi:
- Chi tiết cần chống ăn mòn như inox.
- Môi trường có nước biển, hóa chất hoặc ăn mòn cao.
- Chi tiết chỉ chịu tải nhẹ và cần tối ưu chi phí.
- Chi tiết cần thấm carbon sâu.
- Bản vẽ yêu cầu rõ SCM420, 20CrMnTi hoặc vật liệu thấm carbon.
- Không có kế hoạch nhiệt luyện nhưng vẫn yêu cầu cơ tính cao.
- Chi tiết là tấm lót chịu mài mòn nặng.
- Dự án yêu cầu đúng 42CrMo4, 4140 hoặc mác khác và không cho thay thế.
Trong các trường hợp này, doanh nghiệp nên gửi bản vẽ cho UnicoSteel. Đội ngũ kỹ thuật sẽ tư vấn mác phù hợp hơn.
Ứng dụng thực tế của thép tròn hợp kim SCM440
Thép tròn hợp kim SCM440 là vật liệu được sử dụng phổ biến trong cơ khí chế tạo, đặc biệt cho các chi tiết cần độ bền cao, độ dai tốt và khả năng chịu tải ổn định sau nhiệt luyện. Nhờ khả năng đạt cơ tính tốt sau tôi ram, SCM440 phù hợp với nhiều chi tiết chịu xoắn, chịu uốn, chịu tải lặp, chịu va đập vừa và làm việc trong các cụm máy công nghiệp có yêu cầu độ tin cậy cao.
Trục truyền động, trục máy và trục chịu tải
Thép tròn SCM440 rất phù hợp để gia công các loại trục làm việc trong môi trường tải cao. Sau quá trình tôi ram phù hợp, vật liệu có thể đạt sự cân bằng giữa độ bền, độ cứng và độ dai, giúp trục vận hành ổn định hơn khi chịu xoắn, chịu uốn hoặc tải lặp trong thời gian dài. Đây là lựa chọn thường được cân nhắc khi thép cacbon thông dụng như C45 hoặc S45C không còn đáp ứng đủ yêu cầu cơ tính.
Các ứng dụng thường gặp có thể gồm trục truyền động, trục máy công nghiệp, trục bậc, trục có rãnh then, trục chịu xoắn, trục chịu uốn, trục lắp vòng bi và trục làm việc dưới tải lặp. Với nhóm chi tiết này, cần kiểm soát tốt kích thước phôi, lượng dư gia công, độ đồng tâm, độ đảo, độ cứng sau nhiệt luyện và chất lượng bề mặt tại các vị trí lắp ghép.
Bánh răng, khớp nối, moay-ơ và chi tiết truyền lực
Bánh răng, khớp nối, moay-ơ và các chi tiết truyền lực cần vật liệu có độ bền tốt để chịu tải trong quá trình truyền động. Một số chi tiết còn cần độ dai phù hợp để hạn chế nguy cơ nứt gãy khi làm việc dưới tải thay đổi, rung động hoặc va đập ở mức vừa. Thép tròn SCM440 có thể đáp ứng tốt nhóm ứng dụng này nếu được gia công và nhiệt luyện đúng quy trình.
SCM440 có thể được dùng để gia công bánh răng, khớp nối, moay-ơ, vòng kẹp, chi tiết truyền lực, bánh răng công nghiệp và các chi tiết máy theo bản vẽ. Khi lựa chọn SCM440 cho nhóm chi tiết truyền động, doanh nghiệp cần xác định rõ tải làm việc, tốc độ quay, yêu cầu độ cứng, dung sai lắp ghép, bề mặt làm việc và phương án nhiệt luyện để bảo đảm tuổi thọ sử dụng.

SCM440 có thể được dùng để gia công bánh răng, các chi tiết truyền lực cần vật liệu có độ bền tốt để chịu tải trong quá trình truyền động I Unicosteel
Chốt, bạc, vòng, bulông và chi tiết chịu tải
SCM440 có thể được sử dụng cho nhiều chi tiết chịu tải tập trung hoặc làm việc trong điều kiện cơ khí nặng. Sau nhiệt luyện phù hợp, vật liệu có thể đạt cơ tính tốt hơn so với nhiều mác thép cacbon thông thường, nhờ đó phù hợp cho các chi tiết cần chịu lực, chịu ma sát, chịu tải lặp hoặc yêu cầu độ ổn định cao khi vận hành.
Các ứng dụng có thể gồm chốt chịu lực, bạc chịu tải, vòng chịu lực, bulông cường độ cao, đai ốc đặc biệt, chi tiết gá kẹp và chi tiết thay thế theo mẫu cũ. Với nhóm chi tiết này, cần kiểm tra kỹ yêu cầu về độ cứng sau nhiệt luyện, dung sai kích thước, độ nhám bề mặt, độ đồng tâm và chứng chỉ vật liệu trước khi đưa vào lắp ráp hoặc nghiệm thu.
Máy công nghiệp, thiết bị khai khoáng, xi măng và cơ khí nặng
Trong máy công nghiệp, thiết bị khai khoáng, nhà máy xi măng và cơ khí nặng, nhiều chi tiết phải làm việc dưới tải lớn, tải lặp, rung động hoặc va đập trong thời gian dài. Thép tròn SCM440 là lựa chọn phù hợp cho các bộ phận cần độ bền cao, khả năng chịu tải tốt và cơ tính ổn định sau tôi ram.
Vật liệu này có thể được sử dụng trong máy khai khoáng, máy nghiền, thiết bị xi măng, thiết bị nâng hạ, máy xây dựng, dây chuyền truyền động và các cụm cơ khí chịu lực. Khi dùng SCM440 cho nhóm thiết bị công nghiệp nặng, doanh nghiệp nên cung cấp đầy đủ bản vẽ, tải làm việc, điều kiện vận hành, yêu cầu nhiệt luyện và tiêu chuẩn nghiệm thu để chọn đúng quy cách thép tròn và phương án gia công.
Chi tiết cần tôi ram, độ bền cao và độ dai tốt
SCM440 thường được sử dụng ở trạng thái tôi ram để đạt độ bền, độ dai và khả năng chống mỏi tốt. Đây là lợi thế quan trọng đối với các chi tiết phải chịu tải lặp, chịu xoắn, chịu uốn hoặc chịu va đập ở mức vừa trong quá trình vận hành. Khi quy trình nhiệt luyện được kiểm soát đúng, chi tiết từ SCM440 có thể đạt cơ tính ổn định và giảm nguy cơ hư hỏng sớm.
Các ứng dụng có thể gồm chi tiết chịu tải lặp, chi tiết chịu xoắn, chi tiết chịu uốn, chi tiết chịu va đập vừa, chi tiết yêu cầu độ cứng sau nhiệt luyện và chi tiết cần kiểm tra cơ tính. Với nhóm chi tiết này, cần xác định rõ độ cứng mục tiêu, cơ tính yêu cầu, trạng thái cung cấp, lượng dư gia công và phương án kiểm tra chất lượng trước khi sản xuất.

Thép tròn SCM440 rất phù hợp để gia công các loại trục làm việc trong môi trường tải cao I Unicosteel
Các dạng cung cấp và gia công thép tròn SCM440
Tùy yêu cầu đơn hàng, thép tròn SCM440 có thể được cung cấp hoặc gia công theo nhiều mức độ.
| Dạng cung cấp/gia công | Nội dung |
| Thép tròn SCM440 nguyên cây | Phù hợp khách cần tự cắt hoặc gia công nội bộ |
| Thép tròn SCM440 cắt đoạn | Cắt theo chiều dài yêu cầu |
| Phôi tròn SCM440 | Dùng cho trục, chốt, bánh răng, vòng, bạc |
| Phôi rèn SCM440 | Dùng cho chi tiết chịu lực cần phôi tốt hơn |
| Tiện thô | Gia công tạo hình sơ bộ |
| Tiện tinh | Gia công đạt kích thước theo bản vẽ |
| Phay/khoan/doa | Gia công lỗ, rãnh then, mặt phẳng, ren |
| Mài | Mài cổ trục, vùng lắp vòng bi hoặc bề mặt yêu cầu |
| Nhiệt luyện | Tôi ram, tôi cao tần hoặc xử lý theo bản vẽ |
| Kiểm tra | MTC, CO/CQ, PMI, kích thước, độ cứng nếu cần |
UnicoSteel có thể tư vấn dạng phôi phù hợp theo bản vẽ. Với chi tiết chịu lực, cần xác định trạng thái nhiệt luyện ngay từ đầu.
Liên hệ UnicoSteel – cung cấp và gia công thép tròn SCM440 theo yêu cầu
UnicoSteel hỗ trợ doanh nghiệp lựa chọn, cung cấp và gia công thép hợp kim cho cơ khí chế tạo. Với nhu cầu thép tròn hợp kim SCM440, khách hàng có thể gửi bản vẽ, kích thước, số lượng và yêu cầu nhiệt luyện để được tư vấn phương án phù hợp.
Doanh nghiệp đang cần thép tròn hợp kim SCM440 cho trục, chốt, bánh răng, khớp nối, bulông, bạc, vòng hoặc chi tiết chịu tải cao? Hãy liên hệ UnicoSteel và gửi bản vẽ để được tư vấn vật liệu, phôi và phương án gia công phù hợp.
Thép tròn hợp kim SCM440 là vật liệu thép Cr-Mo phù hợp cho nhiều chi tiết cơ khí chịu tải cao. Vật liệu thường dùng cho trục, chốt, bánh răng, khớp nối, bulông, bạc, vòng và chi tiết truyền lực.
Ưu điểm của SCM440 là độ bền cao, độ dai tốt và khả năng tôi ram. Dạng thép tròn giúp gia công thuận lợi cho chi tiết đặc hoặc chi tiết tròn xoay. Đây là lựa chọn mạnh hơn C45/S45C trong nhiều ứng dụng chịu lực.
Tuy nhiên, SCM440 không phải inox. Vật liệu cũng không nên thay thế tùy tiện cho 42CrMo4, AISI 4140 hoặc 42CrMo nếu bản vẽ yêu cầu tiêu chuẩn cụ thể. Với chi tiết có lỗ trong lớn, doanh nghiệp nên cân nhắc ống đúc thép hợp kim để tối ưu phôi.
Để chọn đúng thép tròn SCM440, doanh nghiệp nên gửi bản vẽ, đường kính, chiều dài, số lượng, trạng thái nhiệt luyện, độ cứng và điều kiện làm việc. UnicoSteel có thể hỗ trợ tư vấn phôi, gia công và báo giá theo nhu cầu thực tế.
FAQ
Thép tròn hợp kim SCM440 là gì?
Thép tròn hợp kim SCM440 là thanh tròn thép Cr-Mo theo hệ JIS. Vật liệu thường dùng làm phôi gia công cho trục, chốt, bánh răng, khớp nối, bulông và chi tiết chịu tải cao.
SCM440 dùng để làm gì?
SCM440 dùng cho trục truyền động, trục máy, bánh răng, khớp nối, chốt, bạc, vòng, bulông cường độ cao và chi tiết máy cần tôi ram.
SCM440 có giống 42CrMo4 không?
SCM440 và 42CrMo4 là hai mác gần tương đương trong nhóm thép Cr-Mo. Tuy nhiên, chúng thuộc hệ tiêu chuẩn khác nhau. Khi thay thế, cần kiểm tra bản vẽ, thành phần, cơ tính và chứng chỉ vật liệu.
SCM440 có giống AISI 4140 không?
SCM440 thường được xem là gần tương đương AISI 4140. Tuy nhiên, không nên thay thế trực tiếp nếu bản vẽ yêu cầu tiêu chuẩn cụ thể. Cần đối chiếu MTC trước khi dùng.
SCM440 có chống gỉ không?
SCM440 không phải thép không gỉ. Nếu chi tiết làm việc trong môi trường ẩm, nước hoặc hóa chất, cần cân nhắc xử lý bề mặt hoặc chọn inox phù hợp.
Cần gửi gì để báo giá thép tròn SCM440?
Doanh nghiệp nên gửi mác vật liệu, tiêu chuẩn, đường kính, chiều dài, số lượng, bản vẽ, yêu cầu gia công, yêu cầu nhiệt luyện, độ cứng và chứng chỉ cần có


Bình luận